
Huyền yếu thiên – Trương Tam Phong
[1] 1
玄要篇 - 张三丰
Huyền yếu thiên – Trương Tam Phong
Việt dịch :Nguyễn Bảo Thi & Lê Vĩ Phượng
仿古二章
元始祖气,朴朴昏昏。元含无朕,始浑无名。混沌一破,太乙吐萌。两仪合德,日
月晦明。乾交坤变,坤索乾成。异名同出,一本共根。内外虚实,刚柔平均。阴阳
壁理,变化分形。真精真气,恍惚杳冥。坎离颠倒,运施五行。既济生神,未济死
临。仙道谨守,鬼道邪倾。人希天道,速避鬼门。由仙希天,道杰长存。
天地大道,含和抱中。玄玄之祖,妙妙之宗。玄妙贯通,劈破鸿蒙。窍门橐龠,朱
雀烧空。庚方月现,西南得朋。笑倾玄酒,宴饮黄中。二八成就,乌兔混融。神光
默默,黄屋玄翁。巽风鼓吹,满鼎霞红。水火进退,朝屯暮蒙。子午运用,卯酉无
功。十月数足。卦象翻终。了命功全,纯阳气冲。神几妙用,道法无穷。
p h ản g c ổ n h ị c h ư ơ n g
n g u y ê n t h ủy t ổ k h í ,p h á c p h á c h ô n h ô n 。n g u y ê n h à m v ô t r ẫm ,t h ủy h ồn v ô
d a n h 。h ỗn đ ộn n h ất p h á ,t h á i ất t h ổ m a n h 。l ư ỡn g n g h i h ợp đ ức ,n h ật
n g u y ệt h ối m i n h 。k i ền g i a o k h ô n b i ến ,k h ô n t á c k i ền t h à n h 。d ị d a n h đ ồn g
x u ất ,n h ất b ổn c ộn g c ă n 。n ội n g o ại h ư t h ật ,c ư ơ n g n h u b ì n h q u â n 。â m
d ư ơ n g b í c h l í ,b i ến h ó a p h â n h ì n h 。c h â n t i n h c h â n k h í ,h o ản g h ốt y ểu m i n h
。k h ảm l i đ i ê n đ ảo ,v ận t h i n g ũ h à n h 。k í t ể s a n h t h ần ,v ị t ể t ử l â m 。t i ê n
đ ạo c ẩn t h ủ ,q u ỷ đ ạo t à k h u y n h 。n h â n h i t h i ê n đ ạo ,t ốc t ị q u ỷ m ô n 。d o
t i ê n h i t h i ê n ,đ ạo k i ệt t r ư ờn g t ồn 。
t h i ê n đ ịa đ ại đ ạo ,h à m h ò a b ã o t r u n g 。h u y ền h u y ền c h i t ổ ,d i ệu d i ệu c h i
t ô n g 。h u y ền d i ệu q u á n t h ô n g ,p h á c h p h á h ồn g m ô n g 。k h i ếu m ô n t h á c d ư ợc
,c h u t ư ớc t h i ê u k h ô n g 。c a n h p h ư ơ n g n g u y ệt h i ện ,t â y n a m đ ắc b ằn g 。t i ếu
k h u y n h h u y ền t ửu ,y ến ẩm h o à n g t r u n g 。n h ị b á t t h à n h t ựu ,ô t h ỏ h ỗn d u n g
。t h ần q u a n g m ặc m ặc ,h o à n g ốc h u y ền ô n g 。t ốn p h o n g c ổ x u y ,m ã n đ ỉn h h à
h ồn g 。t h ủy h ỏa t i ến t h ối ,t r i ê u t r u â n m ộ m ô n g 。t ử n g ọ v ận d ụn g ,m ã o d ậu
Huyền yếu thiên – Trương Tam Phong
[2] 2
v ô c ô n g 。t h ập n g u y ệt s ổ t ú c 。q u á i t ư ợn g p h i ê n c h u n g 。l i ễu m ện h c ô n g t o à n
,t h u ần d ư ơ n g k h í t r ù n g 。t h ần k ỉ d i ệu d ụn g ,đ ạo p h á p v ô c ù n g 。
Phỏng cổ nhị chương - Hai chương sách phỏng theo lối cổ
Tổ khí nguyên thủy trầm trầm mờ mờ. “Nguyên” dung chứa mà không có điềm
báo, “Thủy” hỗn độn mà không có tên gọi. Một khi cõi hỗn độn bị phá ra, thái ất
nhú mầm, lưỡng nghi hợp đức, nhật nguyệt tỏ mờ, càn khôn giao biến, đất trời
hình thành. Chúng tuy là khác tên nhưng cùng đi ra từ một nơi, có chung một cội
gốc. Trong ngoài hư thực, cương nhu đều quân bình với nhau. Âm dương hài hòa,
biến hóa thành hình. Chân tinh, chân khí lờ mờ âm u. Khảm ly đảo lộn, xoay
chuyển ngũ hành. Tu luyện thành công thì sinh ra thần, không thành thì gần kề cái
chết. Đạo tiên giữ gìn nghiêm cẩn, đạo của quỷ thì nghiêng lệch, xấu xa. Con
người nên cầu đạo trời, lánh xa cửa quỷ. Biết theo tiên cầu đạo trời thì đạo quả
trường tồn.
Đạo lớn trong trời đất ôm lấy hai chữ “Hòa” và “Trung”, là tổ tiên huyền bí, tông
tích diệu kỳ. Thông suốt được sự huyền bí , diệu kỳ này sẽ phá sự ngu tối. Các lỗ
nóng đỏ như bễ của thợ rèn, chu thước cháy trong không. Hướng canh hiện ra
vầng trăng, hướng tây nam có được bạn hiền. Cười dốc rượu huyền, ăn uống trong
Hoàng phòng. Âm dương hòa hợp, chim thỏ tan lẫn trong nhau. Thần quang mờ
mờ, Huyền ông ở trong Hoàng phòng. Gió tốn thổi tới, đầy trong đỉnh vạc là ráng
chiều đỏ. Thủy và hỏa, tiến thêm và giảm bớt, buổi sáng sớm mơ hồ, buổi chiều
tối tăm. Vận công vào giờ tý, ngọ; giờ mão, dậu không luyện. Đủ mười tháng,
tượng quẻ lật lên hết. Nắm được tính mệnh, công phu thành tựu hoàn toàn, khí
thuần dương tràn trề xung động. Thần cơ diệu dụng, đạo pháp có tác dụng vô cùng
lớn lao.
上天梯
大元飘蓬客,拂拂髯如戟。一曲上天梯,可当飞空锡。回思访道初,不转心如石。
弃官游海岳,辛苦寻丹秘。辞我亡亲墓,乡山留不得。别我中年妇,出门天始白。
舍我卯角儿,掉头离火宅。人所难毕者,行人已做毕。人所难割者,行人皆能割。
欲证长生果,冲举乘仙鹤。后天培养坚,两足迈于役。悠悠催我心,流年驹过隙。
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.